|
STT
|
Đơn vị báo cáo
|
Số người đến đăng ký TN
|
Số người thất nghiệp đã nộp hồ sơ hưởng BHTN
|
Số người thất nghiệp đã được xét duyệt hưởng BHTN
|
Số người thất nghiệp đề nghị chuyển hưởng BHTN
|
|
1
|
TTGTVL TP.Hồ Chí Minh
|
2.094
|
152
|
0
|
74
|
|
2
|
TTGTVL Bình Dương
|
723
|
347
|
300
|
129
|
|
3
|
TTGTVL Đồng Nai
|
162
|
50
|
2
|
13
|
|
4
|
TTGTVL Khánh Hòa
|
139
|
27
|
0
|
1
|
|
5
|
TTGTVL Bà Rịa – Vũng Tàu
|
101
|
28
|
4
|
4
|
|
6
|
TTGTVL Hà Nội
|
69
|
2
|
0
|
0
|
|
7
|
TTGTVL Hải Phòng
|
68
|
62
|
26
|
0
|
Một số địa phương có số lao động lớn đến đăng ký thất nghiệp, nộp hồ sơ hưởng BHTN và đề nghị chuyển hưởng BHTN:
Những vướng mắc, phát sinh:
· Doanh nghiệp chỉ giao cho NLĐ quyết định thôi việc hoặc quyết định/ thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mà không thông báo cho NLĐ được biết kết quả xác nhận sổ bảo hiểm xã hội. Không cho NLĐ biết chính xác thời gian trả sổ bảo hiểm xã hội.
· Một số Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chậm phối hợp với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chốt sổ bảo hiểm xã hội cho NLĐ.
· Cán bộ BHTN còn lúng túng trong việc giải thích cho NLĐ về vấn đề: “Thế nào là từ chối việc làm có lý do chính đáng?”
· Các văn phòng đại diện của BHTN ở huyện còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai BHTN do thiếu cán bộ.
· Các Trung tâm GTVL gặp nhiều khó khăn do chưa được cấp kinh phí hoạt động sự nghiệp về BHTN.
T.H thực hiện