ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHTN, ĐÓNG BHTN

CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM

THẤT NGHIỆP,  ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

I. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHTN

1. NLĐ tham gia BHTN

Là công dân Việt Nam giao kết các loại HĐLĐ, HĐLV sau đây với NSDLĐ nêu tại điểm 2 mục này trừ những người là công chức theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức:

   - HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

   - HĐLĐ không xác định thời hạn;

   - HĐLV xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

   - HĐLV không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước.

     Những người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết HĐLĐ, HĐLV với NSDLĐ tại điểm 2 mục này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Những đối tượng nêu trên sau đây gọi chung là NLĐ.

2. NSDLĐ tham gia BHTN

a. NSDLĐ tham gia BHTN

 Là người sử dụng lao động có sử dụng từ 10 (mười) NLĐ trở lên tại các cơ quan tổ chức sau:

     - Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

     - Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -  xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác;

     - Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;

     - Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

     - Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho NLĐ;

     - Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp       Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

     Những đối tượng nêu trên sau đây gọi chung là NSDLĐ.

b. Cách xác định NSDLĐ sử dụng từ 10 NLĐ trở lên

      Số lao động được NSDLĐ sử dụng từ 10 (mười) lao động trở lên, bao gồm: số lao động là người Việt Nam đang thực hiện HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn; HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; HĐLĐ hoặc HĐLV theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng trở lên. Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị-xã hội và tổ chức xã hội khác, số lao động mà NSDLĐ sử dụng từ mười người lao động trở lên bao gồm cả số cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan.

Ví dụ 1:

       Đơn vị A đang sử dụng 10 lao động có giao kết HĐLĐ, gồm: 01 người có giao kết HĐLĐ với thời hạn 03 tháng; 01 người đang hưởng chế độ hưu trí có giao kết HĐLĐ 12 tháng; 07 người có HĐLĐ từ 12 tháng đến 36 tháng; 01 người đang hưởng chế độ mất sức lao động có giao kết HĐLĐ 12 tháng.

      Như vậy, đơn vị A thuộc đối tượng tham gia BHTN và đóng BHTN cho 07 lao động có HĐLĐ từ 12 tháng đến 36 tháng (không thuộc đối tượng là NLĐ đang hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, đang hưởng chế độ mất sức lao động).

Ví dụ 2:

       Đơn vị B là cơ quan quản lý Nhà nước đang sử dụng 10 lao động, gồm: 06 người có quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức Nhà nước; 03 người có giao kết HĐLVvới thời hạn 36 tháng và 01 người có giao kết HĐLĐ 03 tháng.

      Như vậy, đơn vị B thuộc đối tượng tham gia BHTN và đóng BHTN cho 03 NLĐ có giao kết HĐLV 36 tháng.

c. Thời điểm tính số lao động tham gia BHTN 

       Thời điểm tính số lao động hằng năm của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp là ngày 01 tháng 01 theo dương lịch.

        Thời điểm tính số lao động tăng, giảm của tháng:

     - Đối với đơn vị trong năm đang đóng BHTN mà số lao động giảm đến dưới 10 người thì đơn vị vẫn phải đóng BHTN cho những NLĐ đang đóng BHTN đến hết năm dương lịch.

Ví dụ 3:

     Đơn vị C đang sử dụng 12 lao động, trong đó có 05 người giao kết HĐLĐ với thời hạn 6 tháng và đang đóng BHTN cho 07 người giao kết HĐLĐ từ 12 tháng đến 36 tháng. Đến 01/7/2011, đơn vị chấm dứt HĐLĐ đối với 05 người giao kết HĐLĐ 6 tháng. Như vậy đơn vị C vẫn phải đóng BHTN cho 07 lao động có hợp đồng từ 12 tháng đến 36 tháng đến hết năm 2011.

- Đối với đơn vị tại thời điểm ngày 01 tháng 01 chưa đủ 10 lao động theo quy định, nhưng vào thời điểm khác trong năm có sử dụng từ đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì thời điểm tính số lao động của năm đó để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được tính vào ngày mùng 01 của tháng tiếp theo, tính theo dương lịch.

 Ví dụ 4:

     Ngày 1 tháng 1 năm 2011, đơn vị D sử dụng 9 NLĐ có giao kết HĐLĐ từ 12 tháng đến 36 tháng. Đến ngày 6 tháng 3 năm 2011 giao kết HĐLĐ với 1 NLĐ với thời hạn 12 tháng. Như vậy đơn vị D sử dụng 10 lao động là thuộc đối tượng tham gia BHTN và đóng BHTN cho 10 NLĐ từ ngày 1 tháng 4 năm 2011.

II. HỒ SƠ THAM GIA BHTN

1. Hồ sơ đối với NLĐ tham gia BHTN

a. Hồ sơ đối với NLĐ tham gia lần đầu hoặc từ đơn vị khác chuyển đến:

       - Tờ khai cá nhân của người lao động, bao gồm các nội dung: họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp và nơi cấp; số và ngày tháng năm giao kết hợp đồng lao động; loại hợp đồng lao động; tiền lương hoặc tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; ngày có hiệu lực của hợp đồng lao động; số sổ bảo hiểm xã hội; thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được hưởng bảo hiểm thất nghiệp; cam kết của người lao động; xác nhận của người sử dụng lao động. Các nội dung của Tờ khai cá nhân nêu trên được ban hành cùng với mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội và do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

       - HĐLĐ hoặc HĐLV hoặc các quyết định về tuyển dụng, tiếp nhận, điều động…;

       - Trường hợp từ đơn vị khác chuyển đến thì nộp Bản ghi quá trình đóng BHXH, BHTN theo Mẫu số 07/SBH (Ban hành kèm theo Quyết định số 555/QĐ-BHXH ngày 13/5/2009 của BHXH Việt Nam) và Sổ BHXH (nếu có) do cơ quan BHXH nơi NLĐ chuyển đi cấp, không phải kê khai Tờ khai theo Mẫu số 01-TBH (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1615/BHXH-CSXH).

b. Hồ sơ đối  với NLĐ đang tham gia BHTN mà có sự thay đổi

       - Trường hợp điều chỉnh tiền lương, phụ cấp lương làm căn cứ đóng BHTN, hồ sơ gồm có: HĐLĐ hoặc HĐLV và các quyết định bổ nhiệm, nâng bậc hoặc chuyển ngạch lương...;

        - Trường hợp NLĐ có điều chỉnh về nhân thân (họ, tên, ngày, tháng, năm sinh...) thì NLĐ phải có Đơn đề nghị, nêu rõ lý do điều chỉnh kèm theo các hồ sơ hợp pháp có liên quan.

2.  Hồ sơ đối với NSDLĐ tham gia BHTN

a. Hồ sơ của NSDLĐ tham gia BHTN lần đầu:

    - Danh sách lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động lập, bao gồm các nội dung: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; số sổ bảo hiểm xã hội; loại hợp động lao động; tiền lương hoặc tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Các nội dung của danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp nêu trên được ban hành cùng với mẫu danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

    -  Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động;

    - Thời hạn nộp hồ sơ: trong thời hạn 30 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày giao kết HĐLĐ hoặc HĐLV với NLĐ, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho tổ chức bảo hiểm xã hội (thủ tục nộp và nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn).

b. Hồ sơ của người sử dụng lao động đang tham gia BHTN mà có thay đổi

       - Trường hợp tăng lao động: lập 01 bản Danh sách lao động đóng BHTN theo Mẫu số 02a-TBH (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1615/BHXH-CSXH);

      - Trường hợp giảm lao động hoặc điều chỉnh tiền lương của NLĐ: lập 01 bản Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHTN theo Mẫu số 03a-TBH (ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1615/BHXH-CSXH);

      - Trường hợp đơn vị đề nghị điều chỉnh nhân thân NLĐ: lập 01 bản Danh sách điều chỉnh hồ sơ đóng BHTN theo Mẫu số 03b-TBH (ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1615/BHXH-CSXH);

     - Các trường hợp trên phải kèm theo Sổ BHXH và hồ sơ có liên quan của NLĐ, nếu đảm bảo đầy đủ, hợp lệ được lập từ ngày 15 trở về trước và nộp cho cơ quan BHXH trực tiếp quản lý trước ngày 20 thì thực hiện điều chỉnh trong tháng; trường hợp lập từ ngày 16 trở đi thì thực hiện điều chỉnh từ ngày 01 của tháng kế tiếp.

III. ĐÓNG BHTN

1. Mức đóng và căn cứ đóng BHTN

a. Mức đóng BHTN

      - NLĐ đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN;

      - NSDLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN;

     - Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.

b. Căn cứ đóng BHTN

     - NLĐ thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng.

     Trường hợp NLĐ làm việc theo HĐLĐ trong các công ty Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước từ một thành viên trở lên nếu áp dụng thang bảng lương do Nhà nước quy định và thực hiện đúng quy định tại điểm 6 (a, b, c) phần D Thông tư số 03/2007/TT- BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để đóng BHXH thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN thực hiện theo quy định này.

      - NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trên HĐLĐ hoặc HĐLV. Tiền lương này không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng.

       Trường hợp NLĐ là người quản lý doanh nghiệp, tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là mức tiền lương do Điều lệ của công ty quy định; người quản lý hợp tác xã là mức tiền lương, tiền công được Đại hội xã viên thông qua.

      - NLĐ hưởng mức tiền lương, tiền công tháng theo quy định nêu trên mà cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng (từ ngày 01/5/2011 mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng; tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 16.600.000 đồng/tháng). Khi mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng sẽ thay đổi theo quy định trên.

Ví dụ 5:

Ông Hoàng Văn Hòa làm việc ở doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động là 24 triệu/tháng. Như vậy tháng 5/2011, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông Hoàng Văn Hòa là 16.600.000 đồng (mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng).

2. Phương thức đóng BHTN

      - Hằng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, NSDLĐ đóng số tiền bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công của những người tham gia BHTN và trích 1% tiền lương, tiền công của từng NLĐ để đóng cùng với BHXH và BHYT vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH trực tiếp quản lý mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở;

      - NSDLĐ là doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt...) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho NLĐ theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ sản xuất mà đang đóng BHXH bắt buộc theo định kỳ (quý hoặc 6 tháng một lần) thì đóng BHTN theo định kỳ đó;

    - NSDLĐ đang đóng BHXH bắt buộc ở địa bàn nào thì đóng BHTN tại địa bàn đó. Riêng NLĐ thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban cơ yếu Chính phủ quản lý thì đóng BHTN tại BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ. BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban cơ yếu của Chính phủ chuyển tiền đóng BHTN hàng tháng cùng với tiền đóng BHXH và BHYT bắt buộc vào tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam mở tại Kho bạc nhà nước Trung ương;

    - Việc đóng BHTN thực hiện bằng hình thức chuyển khoản. Trường hợp NSDLĐ đóng bằng tiền mặt, cơ quan BHXH hướng dẫn thủ tục để NSDLĐ nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH. Nếu trực tiếp nộp tiền mặt cho cơ quan BHXH thì chậm nhất sau 3 ngày làm việc, cơ quan BHXH phải nộp tiền vào tài khoản chuyên thu mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước;

     - Hằng năm, Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng BHTN cho NLĐ trên cơ sở báo cáo quyết toán thu BHTN năm trước của cơ quan BHXH đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

IV.  NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

      1. NLĐ có nhiều HĐLĐ hoặc HĐLV từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc HĐLĐ không xác định thời hạn với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHTN cùng với nơi đang đóng BHXH và BHYT bắt buộc. Trường hợp được cử đi học, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị thì NLĐ và đơn vị vẫn phải đóng BHTN theo mức tiền lương, tiền công trước khi đi.

      2. NLĐ có thời gian ngừng việc trên 14 ngày trong tháng hoặc nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật BHXH mà không hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị thì cả NLĐ và đơn vị không phải đóng BHTN. Thời gian không đóng BHTN này không được tính để hưởng trợ cấp BHTN khi mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV.

     3. Công ty thuộc đối tượng đóng BHTN mà có NLĐ làm việc tại các chi nhánh (gồm cả các trường hợp luân chuyển lao động) hoặc văn phòng đại diện có dưới 10 (mười) lao động thì những NLĐ của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện vẫn phải đóng BHTN, nơi chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đang đóng BHXH, BHYT.

     4. Những NLĐ nêu tại điểm 1 mục I có giao kết HĐLĐ hoặc HĐLV từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hay không xác định thời hạn với NSDLĐ có sử dụng dưới 10 (mười) lao động theo quy định thì vẫn không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Phụ lục“1-A”: Quy trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. NSDLĐ tiến hành cấp tờ khai tham gia BHTN cho NLĐ theo mẫu do cơ quan BHXH trực tiếp quản lý cung cấp.

2. NLĐ kê khai vào tờ khai tham gia BHTN và chuyển tờ khai tham gia BHTN cho NSDLĐ, NSDLĐ xác nhận tờ khai tham gia BHTN của NLĐ và lên danh sách đóng BHTN.

3. NSDLĐ nộp Hồ sơ tham gia BHTN cho cơ quan BHXH trực tiếp quản lý, gồm có:

                - 01 bản Danh sách lao động đóng BHTN; Các tờ khai tham gia BHTN của từng NLĐ trong danh sách;

- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động;

- Thời hạn nộp hồ sơ: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày giao kết HĐLĐ hoặc HĐLV với NLĐ.

Phụ lục “1-B”: Quy trình đóng bảo hiểm thất nghiệp

  

1. Hằng tháng NSDLĐ trích 1% tiền lương, tiền công của NLĐ để đóng BHTN.

2. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, NSDLĐ đóng số tiền bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công của những người tham gia BHTN và 1% tiền lương, tiền công của từng NLĐ để đóng cùng với BHXH và BHYT vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở.

3. Hằng năm, Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những NLĐ tham gia BHTN trên cơ sở báo cáo quyết toán thu BHTN năm trước của cơ quan BHXH trực tiếp quản lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hỗ trợ trực tuyến